- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phan Thị Hồng T và ông Hà Văn V thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 356/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm Lệ, ngày 28 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 347/2019/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Hà Văn V, sinh năm 1979; địa chỉ: 89/9 đường 49 Khu phố 6, phường H, quận Th, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Phan Thị Hồng T, sinh năm 1983; địa chỉ: Tổ 29, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T kết hôn vào tháng 05 năm 2018, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hiệp Thuận, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T sống tại địa chỉ tổ 29 phường Hòa Thọ Đông, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung đến đầu năm 2019 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng không hòa hợp, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống. Xét thấy, ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T đã thật sự tự nguyện ly h«n, m©u thuÉn gi÷a ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T ®· ®Õn møc trÇm träng, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, h«n nh©n kh«ng tån t¹i trªn thùc tÕ nªn cÇn ¸p dông §iÒu 55 cña LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh chÊp nhËn ®¬n yªu cÇu c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n cña ông bà.
Về con chung: Ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T xác định không có.
Về tài sản chung: Ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T xác nhận không có.
Về tài nợ chung: Ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T xác nhận không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 05 ngày 22/5/2018 nơi đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã Hiệp Thuận, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam).
- Về con chung: Ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T xác định không có.
- Về tài sản chung: Ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T xác định không có.
- Về tài nợ chung: Ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T xác định không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0000791 ngày 04 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ. Như vậy, ông Hà Văn V và bà Phan Thị Hồng T đã nộp đủ lệ phí.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Viện KSND quận Cẩm Lệ; - UBND xã Hiệp Thuận; - Chi cục THADS q. Cẩm Lệ; - Các đương sự; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Thị Ngọc Quyên |