vanban.org

Quyết định 356/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 12/07/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phan Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A 2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Đức T - Nguyễn Thị Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? 1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 356/2018/QĐST-HNGĐVinh, ngày 12 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 529/2018/TLST- HNGĐ ngày 22 tháng 6 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Đức T, sinh năm 1976

Nơi ĐKTT: khối 11, phường T, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc A, sinh năm 1982

Nơi ĐKTT: khối 11, phường T, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Nơi ở hiện nay: xóm 12, xã L, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1, Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Phan Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A

2, Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con chung: Anh Phan Đức T và chị Nguyễn Thị Ngọc A thống nhất có hai con chung tên là Phan Đức B, sinh ngày 03/02/2009 và Phan Đức Tường M, sinh ngày 13/6/2011. Nay ly hôn, Anh T, chị A thống nhất thỏa thuận giao cả hai con chung cho chị Nguyễn Thị Ngọc A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành. Anh Phan Đức T thỏa thuận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A mỗi con 2.500.000đ/tháng kể từ tháng 7/2018 cho đến khi các con đủ 18 tuổi.

Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

Về tài sản chung: Anh T, chị A tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu toà án giải quyết.

Về án phí: Anh Phan Đức T tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung mà Anh T đã nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo BL số 0004985 ngày 19/6/2018.

Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị Nguyễn Thị Ngọc A có đơn yêu cầu thi hành án số tiền cấp dưỡng nêu trên nếu Anh Phan Đức T không thi hành khoản tiền đã tuyên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ