- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!C! TỈNH!TRÀ!VINH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 356/2018/QĐST-HNGĐ | C, ngày 14 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số: 532/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị Ngọc T, sinh năm: 1997
Nơi đăng ký HKTT: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Chỗ ở hiện nay: Khóm 1, thị trấn C, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Anh Phùng Văn P, sinh năm: 1993
Địa chỉ: ấp T, xã D, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Đơn yêu cầu đề ngày 06/12/2018 của chị Thạch Thị Ngọc T và anh Phùng Văn P về việc yêu cầu Tòa án tiến hành giải quyết vụ kiện trước thời hạn theo quy định của pháp luật.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị Ngọc T và anh Phùng Văn P.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị Ngọc T và anh Phùng Văn P tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Thạch Thị Ngọc T và anh Phùng Văn P tự nguyện thỏa thuận con chung tên Phùng Phước A, sinh ngày 21/9/2015 chị T tiếp tục nuôi dưỡng.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thạch Thị Ngọc T và anh Phùng Văn P xác định chưa đặt ra yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Chị Thạch Thị Ngọc T và anh Phùng Văn P xác định anh chị tự thỏa thuận về việc chia tài sản chung nên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Thạch Thị Ngọc T và anh Phùng Văn P xác định anh chị không có nợ chung phải thu, phải trả nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:
Chị Thạch Thị Ngọc T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị T đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tiền số AA/2015/0018574 ngày 27/11/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả lại cho chị T số tiền tạm ứng án phí là 150.000 đồng.
Anh Phùng Văn P không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.
!
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!
!!!!!THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh;
!
- VKSND huyện;
!
- Chi cục THADS huyện;
!
- UBND xã D;
- Các đương sự;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!!
Nguyễn!Văn!Mến!