vanban.org

Quyết định 355/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Trần Xuân H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Trần Xuân H có 02 con chung là cháu Trần Diễm Anh T, sinh ngày 09/7/2017 và cháu Trần Khánh H, sinh ngày 22/8/2020. Chị Vân A và anh H thống nhất thỏa thuận giao cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "A-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 355/2026/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 12 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 35; Điều 212; Điều 371; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Tờng vụ Quốc H quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 332/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Nguyễn Thị Vân A, sinh năm 1994; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số nhà x ngách 3/x đường Thúy H, cụm xx, xã Ô D, thành phố Hà Nội. 2. Anh Trần Xuân H, sinh năm 1991; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: Số nhà x ngách 3/x đường Thúy H, cụm xx, xã Ô D, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 04/6/2026, Toà án nhân dân khu vực 8 – Hà Nội đã tiến hành lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành với nội dung sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Trần Xuân H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Trần Xuân H có 02 con chung là: Cháu Trần Diễm Anh T, sinh ngày 09/7/2017 và cháu Trần Khánh H, sinh ngày 22/8/2020. Chị Vân A và anh H thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Anh T và cháu Khánh H cho chị Vân A nuôi dưỡng; chị Vân A không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Vân A và anh H xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. [4] Về lệ phí: Chị Vân A và anh H chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Trần Xuân H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Trần Xuân H có 02 con chung là cháu Trần Diễm Anh T, sinh ngày 09/7/2017 và cháu Trần Khánh H, sinh ngày 22/8/2020. Chị Vân A và anh H thống nhất thỏa thuận giao cháu Anh T và cháu Khánh H cho chị Vân A nuôi dưỡng đến khi 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị Vân A không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh H đến khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Anh H được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ: Chị Vân A và anh H xác định không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Trần Xuân H phải chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0013380 ngày 04/6/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ