- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Huy T và chị Nguyễn Thị N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Anh Nguyễn Huy T, sinh ngà y 15/8/1986; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 355/2025/QĐST-VHNGĐ | Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2025 |
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆCHÔN
NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - HÀ NỘI
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 32/2025/TLST-VHNGĐ ngày 11/7/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, người tham gia tố tụng:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Anh Nguyễ n Huy T, sinh ngày 15/8/1986; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
- Chị Nguyễ n Thị N, sinh ngà y 08/9/1989; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Cùng ĐKHKTT: Tổ dân phố T, phường D, thành phố Hà Nội
Xét thấy: Ngày 10/9/2025, anh Nguyễn Huy T và chị Nguyễn Thị N nộ p Đơn rút đơn yêu cầu giải quyết việc ly hôn, thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và được Tòa án chấp nhận.
Căn cứ vào Điều 48; các điều 217, 218; khoản 2 Điều 273; các điều 361, 371, 372; điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 32/2025/TLST-VHNGĐ ngày 11/7/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” của người yêu cầu có tên sau đây:
- Anh Nguyễn Huy T, sinh ngà y 15/8/1986; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
- Chị Nguyễn Thị N, sinh ngà y 08/9/1989; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Cùng ĐKHKTT: Tổ dân phố T, phường D, thà nh phố Hà Nội
Điều 2. Hậu quả của việc đ ình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Đương sự có quyền khởi kiện lại;
- Việc đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình thuộc trường hợp người yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 nên tịch thu sung vào công quỹ Nhà nước số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án: Ký hiệu: BLTU/25E, số 0000505 ngày 11/7/2025.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 6 - Hà Nội; - Thi hành án dân sự Khu vực 6 - Hà Nội; - Lưu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình. | ThẨm phán Ngô Thị Ánh |