- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 355/2024/QĐST-DS | Thành phố Huế, ngày 19 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11/12/2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 343/2024/TLST-DS ngày 02/10/2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhân sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Hà Th, sinh năm 1960.
Nơi thường trú: Tổ 01, khu phố 04, phường QV, thành phố BH, tỉnh ĐN.
- Bị đơn: Ông Dương Quốc H, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Số 86 đường HD, phường TL thành phố Q, tỉnh Q.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền nợ: Ông Dương Quốc H nợ bà Phan Thị Hà Th theo Hợp đồng vay tiền ngày 03/6/2023 được công chứng với số tiền 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng).
2.2. Về phương án thanh toán số tiền nợ:
- Ông Dương Quốc H có nghĩa vụ thanh toán cho bà Phan Thị Hà Th số tiền 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) theo từng tháng, một tháng thanh toán số tiền 10.000.000đ (Mười triệu đồng), kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2025 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền nợ. Bà Phan Thị Hà Th không yêu cầu ông Dương Quốc H thanh toán số tiền lãi.
- Nếu ông Dương Quốc H vi phạm bất kỳ thời gian thanh toán theo tháng nào đã thoả thuận thì bà Phan Thị Hà Th có quyền yêu cầu thi hành án một lần toàn bộ số tiền nợ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với số tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, tương ứng với số tiền 12.000.000đ; còn lại số tiền 12.000.000đ các bên đương sự thoả thuận như sau:
- Ông Dương Quốc H phải chịu 6.000.000đ (Sáu triệu đồng).
- Bà Phan Thị Hà Th phải chịu 6.000.000đ (Sáu triệu đồng), nhưng do bà Phan Thị Hà Th thuộc đối tượng Người cao tuổi nên được miễn tiền tạm ứng án phí, án phí theo Thông báo số 186/TB-TA ngày 01/10/2024 của Toà án Nhân dân thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế; - VKSNDTpHuế; - Chi cục THADSTpHuế; - Đương sự; - Lưu án văn Toà dân sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thanh Ly |