- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 355/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 25 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 355/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988; HKTT: Tổ dân phố số 4 M, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số 51, tổ 3, phường P, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Nguyễn Tiến H, sinh năm 1986; HKTT: Tổ dân phố số 4 M, phường M, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số 25, ngách 230/40, tổ dân phố số 4 M, phường M, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến H có 02 con chung là: Cháu Nguyễn Tiến Minh N, sinh ngày 13/10/2013 và cháu Nguyễn Trâm A, sinh ngày 19/8/2015. Giao cháu Nguyễn Trâm A cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao cháu Nguyễn Tiến Minh N cho anh Nguyễn Tiến H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho chị H, anh H cho đến khi có yêu cầu hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Chị H, anh H được quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến H không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034560 ngày 17/8/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường M, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch: số 268/2012, quyển số 02, ngày 14/12/2012) ; - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN |