- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "L - N"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 770/2018/TLST - DS
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 355/2019/QĐST-DS | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48, điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, 219 và
khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý 770/2018/TLST- DS
ngày 24 tháng 9 năm 2018, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”;
Xét thấy: Ngày 12 tháng 4 năm 2019, Bà L, sinh năm 1962 là nguyên đơn
trong vụ án “Tranh chấp quyền sử dụng đất” đã có Đơn xin rút đơn khởi kiện, tự
nguyện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện do Bà L nhận thấy việc khởi kiện không
còn cần thiết.
Xét, việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện,
không trái quy định của pháp luật, đạo đức xã hội và được Tòa án chấp nhận
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 770/2018/TLST - DS
ngày 24 tháng 9 năm 2018, về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất”, giữa:
Nguyên đơn: Bà L, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 86/40/6 TQ, Phường N,
quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà H, sinh năm 1957. Địa
chỉ: Số A9/12 Ấp M, xã QĐ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy
quyền Số công chứng 001940 ngày 29/3/2018 lập tại Văn Phòng công chứng
Bình Hưng). Và Ông H, sinh năm 1988. Địa chỉ: D10/37 AP – HL, Ấp B, xã HL,
huyện B, Thánh phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số chứng thực 3046
ngày 30/8/2018 lập tại Phòng công chứng số 6 Thành phố Hồ Chí Minh)
Bị đơn: Ông N, sinh năm 1971. Địa chỉ: 86/40/8 TQ, Phường N, quận P,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Bà U, sinh năm 1969;
2. Bà T, sinh năm 1974;
3. Ông T1, sinh năm 1971;
4. Ông T2, sinh năm 1980;
Cùng địa chỉ: 33/22F C, Phường MS, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Ông M, sinh năm 1957. Địa chỉ: Ấp B, xã PL, huyện TP, tỉnh Đồng
Nai
6. Bà H, sinh năm 1954. Địa chỉ: 3525 VA, 22003 703-966-6992, USA.
Địa chỉ liên hệ: Số 86/40/6 TQ, Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của những người có quyền lợi nghĩa vụ liên
quan gồm Bà U, Bà T, Ông T1, Ông T2, ông M và Bà H là: Bà L, sinh năm 1962. Địa chỉ: Số 86/40/6 TQ, Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Và Bà H, sinh năm 1957. Địa chỉ: Số A9/12 Ấp 1, xã QĐ, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền Số công chứng 001195 ngày 06/3/2019 lập tại Văn phòng công chứng Bình Hưng)
7. Ủy ban nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. Trụ sở: 155 T,
Phường M1, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
- Ủy ban nhân dân quận P, Thành phố Hồ Chí Minh: Ông C. Chức vụ: Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận P. Địa chỉ: 3B QĐ, Phường M2, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh. (Theo Giấy ủy quyền số 124/UQ-UBND ngày 26/02/2019)
II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Về quyền khởi kiện: Nguyên đơn Bà L có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án
giải quyết lại vụ án.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn Bà L không phải chịu tiền án phí
dân sự sơ thẩm. Hoàn lại số tiền 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) do Bà L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0049678 ngày 13/9/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền
kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM PHÁN
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân cấp cao tại Tp. HCM;
- VKSND cấp cao tại Tp. HCM;
- VKSND Tp. Hồ Chí Minh;
!
- Cục THADS Tp. Hồ Chí Minh;
!
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
Nguyễn Ngọc Tài