- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? C nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH Đ Số: 355/2018/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 25 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
C NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 596/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu C nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Hồng C - sinh năm 1980
Địa chỉ: Số nhà 456, tổ 5, ấp H, xã N, huyện Q, tỉnh Đ.
Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1976
Địa chỉ: khu phố H, thị trấn Q, huyện Q, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng C và chị Nguyễn Thị T không đồng ý đoàn tụ và cùng yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: Có 02 người con chung tên là Nguyễn Hồng T – sinh ngày 27/10/2002; Nguyễn Đức Minh T – sinh ngày 16/5/2008. Anh C và chị T thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hồng T cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Đức Minh T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời miễn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh C và chị T.
Anh C và chị T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Anh C và chị T được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.
Về tài sản chung, nợ chung: Tòa án không xem xét giải quyết.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hồng C và chị Nguyễn Thị T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 người con chung tên là Nguyễn Hồng T – sinh ngày 27/10/2002; Nguyễn Đức Minh T – sinh ngày 16/5/2008. Anh C và chị T thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hồng T cho anh C trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyễn Đức Minh T cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm thời miễn cấp dưỡng nuôi con chung cho anh C và chị T.
Anh C và chị T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở. Anh C và chị T được quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định.
- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Hồng C tự nguyện chịu lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Ngân đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 005839 ngày 17/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Đ. Anh C đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Q; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Văn Hùng |