vanban.org

Quyết định 355/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phú Ngọc T và chị Nguyễn Thị M. 2.

Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Phú Ngọc Đ, sinh ngày 18/6/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Đ cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M 8.000.000đ/tháng tính từ ngày 29/9/2017 đến khi con chung của anh chị trưởng thành hoặc khi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phú Ngọc T và chị Nguyễn Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 355/2017/QĐST-HNGĐBắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 345/2017/VHNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2017 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa: Những người yêu cầu: Anh Nguyễn Phú Ngọc T – SN 1982; ĐKHKTT và trú tại: Phường S, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị M – SN 1988; ĐKHKTT và trú tại: phường H, quận Long Biên, thành phố Hà Nội. Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 285/2013, quyển số 02/2013, đăng ký kết hôn giữa anh Nguyễn Phú Ngọc T và chị Nguyễn Thị M ngày 05/11/2013 tại UBND xã G, huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân & gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Phú Ngọc T và chị Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Nguyễn Phú Ngọc Đ, sinh ngày 18/6/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Đ cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cho chị M 8.000.000đ/tháng tính từ ngày 29/9/2017 đến khi con chung của anh chị trưởng thành hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh T được quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xét.

- Về nợ: Anh chị xác định không có nên Tòa án không xét.

- Về lệ phí: Anh T và chị M phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2014/05462 ngày 21 tháng 9 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ