- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Lâm Thị Mỹ H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 355/2017/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 17 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 488/2017/TLST/VDS ngày 03 tháng 11 năm 2017, giữa người yêu cầu:
Anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1983, địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang;
Chị Lâm Thị Mỹ H, sinh năm 1984, địa chỉ: ấp D, xã E, huyện F, tỉnh Bến Tre;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn B và chị Lâm Thị Mỹ H.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Lâm Thị Mỹ H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của anh Nguyễn Văn B và chị Lâm Thị Mỹ H chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
b) Về con chung: Không có.
c) Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có nên không xét đến.
d) Về lệ phí: Anh B, chị H mỗi bên phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng, tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0012730 ngày 31/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện F, tỉnh Bến Tre. Anh B, chị H đã nộp đủ lệ phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành; - UBND xã E, huyện F, tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Chí Đức |