vanban.org

Quyết định 355/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/09/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn K; địa chỉ: Số 41 đường T, phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Công ty Trách nhiệm hữu hạn K - Beak S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 355/2017/QĐST–DS
Quận 7, ngày 29 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi

hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2017, về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự

thụ lý số 126/2017/TLST-DS ngày 12 tháng 5 năm 2017,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

ngày 21 tháng 9 năm 2017, về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự

nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của

luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty Trách nhiệm hữu hạn K; địa chỉ: Số 41 đường T,

phường T, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Phan

Minh T - Chức vụ: Tổng Giám đốc; đại diện theo ủy quyền: Bà Hồ Thị, sinh

năm 1987 (Giấy ủy quyền ngày 19/4/2017); địa chỉ: Đường H, phường Đ, Quận

B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Baek S (Tên gọi khác Seung I B) sinh năm 1963; địa chỉ:

phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người phiên dịch của bị đơn: Ông Phan Thanh T, sinh năm 1955; địa chỉ:

phường P, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Baek S xác nhận còn nợ nguyên đơn Công ty Trách nhiệm hữu hạn

K tổng số tiền 523.594.000 đồng.

Ông Baek S trả cho Công ty Trách nhiệm hữu hạn K số tiền trên mỗi

tháng 50.000.000 đồng. Trả vào ngày 25 hàng tháng Bắt đầu từ ngày 25/9/2017

cho đến khi trả hết số tiền 523.594.000 đồng.

Trường hợp ông Baek S không thực hiện việc thanh toán đúng như thỏa

thuận thì Công ty Trách nhiệm hữu hạn K được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc ông Baek S thanh toán toàn bộ số tiền còn lại ngay làm một lần.

Trong trường hợp ông Baek S chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán thì ông

Baek S phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm 12.471.880 (Mười hai

triệu bốn trăm bảy mươi mốt triệu tám trăm tắm mươi) đồng ông Baek S tự nguyện chịu. Công ty Trách nhiệm hữu hạn K được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 12.567.418 (Mười hai triệu năm trăm sáu mươi bảy nghìn bốn trăm mười tám) đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2012/07836 ngày 12/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ