- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự"
- Tòa quyết gì? II. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 354/2024/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 30 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55; Điều 81; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 342/2024/TLST-VHNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2024 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau:
Người yêu cầu:
- Chị Nguyễn Khánh L, sinh năm 1995;
- Anh Phạm Minh Qu, sinh năm 1991;
Cùng HKTT và nơi ở: nhà 11 hẻm 93/17/6 phố Ng, phƣờng Ph, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Chị Nguyễn Khanh L và anh Phạm Minh Qu đăng ký kết hôn tự nguyện, có Giấy chứng nhận kết hôn số 89/2019, ngày 15/10/2019 tại Ủy ban nhân dân phƣờng Phúc Xá, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội đây là hôn nhân hợp pháp.
[2] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 về việc các đƣơng sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cầm của luật, không trái đạo đức xã hội;
[3] Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lậ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
II. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Khánh L và anh Phạm Minh Qu.
2 Về con chung: Chị Nguyễn Khánh L và anh Phạm Minh Qu có 01 con chung là Phạm Phƣơng A, sinh ngày 29/022020. Ly hôn, vợ chồng thống nhất giao con chung cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dƣỡng và giáo dục con chung anh Qu tự nguyện cấp dƣỡng nuôi con chung 4.000.000 (bốn triệu) đồng/tháng kể từ khi quyết định cớ hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trƣởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Qu có quyền thăm nom con chung không ai đƣợc cản trở.
3 Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: chị Nguyễn Khánh L và anh Phạm Minh Qu không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: chị Nguyễn Khánh L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu số 0030087 ngày 21 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
II. Hiệu lực cảu quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Ngƣời yêu cầu; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lƣu hồ sơ. | Nguyễn Thị Thanh Thủy |