- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 354/2021/QĐST-HNGĐ | B, Ngày 23 tháng 06 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 54, 55, 57, 58,59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 351/2021/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 06 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1987. Hộ khẩu thường trú và nơi ở : Phòng 406 nhà B1 Tập thể T, phường T, quận Đ, thành phố H.
- Chị Phạm Thu T, sinh năm 1990. Hộ khẩu thường trú và nơi ở: 36 phố C, phường Đ, quận B, thành phố H.
XÉT THẤY:
Anh Nguyễn Minh H và chị Phạm Thu T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 30/03/2012 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận B, thành phố H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 42/2012, quyển số 01/2011. Đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 06 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Minh H và chị Phạm Thu T thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh chị cùng xác nhận có hai con chung là Nguyễn Minh H, sinh ngày 21/07/2012 và Nguyễn Minh H, sinh ngày 08/10/2015. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận để chị Phạm Thu T trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Nguyễn Minh H và cháu Nguyễn Minh H; anh Nguyễn Minh H có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi dưỡng hai con chung là 3.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 07 năm 2021 cho đến khi các con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh Nguyễn Minh H có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
3.Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị cùng xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
4. Về các khoản vay nợ: Anh chị không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà án không xem xét. Nợ riêng của ai thì người đó tự trả.
II. Về lệ phí: Anh Nguyễn Minh H tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình. Xác nhận anh H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0067197 ngày 14 tháng 06 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố H.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba; - Uỷ ban nhân dân phường Đ, quận B, thành phố H. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Phương |