- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc hon nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 354/2020/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 15 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 496 /2020/TLST-HNGĐ ngày 27/8/2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đinh:
Bà Võ Thị L; Địa chỉ: 170/2 A đường P, phường B, thành phố Đ, tỉnh L.
Ông Huỳnh Quang H; Địa chỉ: 096/4 TX1 thôn C, xã X, thành phố Đ, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị L và ông Huỳnh Quang H đăng ký kết hôn tại UBND xã X, thành phố Đ vào năm 2009, do hai bên tự nguyện, có tổ chức lễ cưới nên quan hệ hôn nhân của bà võ Thị L và ông Huỳnh Quang H là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống tại xã X, thành phố Đ, tỉnh. Cuộc sống chung hòa thuận, hạnh phúc 7 năm thì xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do không có con, nên không có sự gắn kết, sống không đem lại niềm vui cho nhau, đã ly thân nhau 3 năm. Nay không còn tình cảm với nhau nữa, vì vậy ông H và bà L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của hai bên là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức, và không trái pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Ông H và bà Lxác định không có.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông H và bà L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Quang H thỏa thuận chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Lvà ông Huỳnh Quang H thuận tình ly hôn.
1.2 Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Quang H thỏa thuận chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000đ ông H đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017818 ngày 27/8/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
2.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh L. - VKS nhân dân TP.Đ; - UBND tại UBND xã X , TP.Đ, tỉnh L; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đã ký tên và đóng dấu Đoàn Thị Tuyết Nga |