vanban.org

Quyết định 354/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp xác định cha mẹ cho con” giữa:

Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Văn Ấ, sinh năm 1960 Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xác nhận cha, mẹ cho con giữa Nguyễn Văn A với Nguyễn Thành T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp xác định cha mẹ cho con” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 102 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:354/2019/QĐST-HNGĐTam Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 91, khoản 2 Điều 101, khoản 2 Điều 102 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:560/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự về việc “Tranh chấp xác định cha mẹ cho con” giữa:

- Nguyên đơn: 1. Ông Nguyễn Văn Ấ, sinh năm 1960

Nơi cư trú: Ấp A, xã B, huyện C, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1979

Nơi cư trú: Ấp D, xã E, huyện F, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1967

2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1980

Cùng nơi cư trú: Ấp D, xã E, huyện F, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Thành T, bà Nguyễn Thị N thừa nhận cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày 15/11/2007 là con ruột của ông Nguyễn Văn Ấ, bà Nguyễn Thị G theo kết quả xét nghiệm ADN tại viện sinh học phân tử LOCI của Cần Thơ có quan hệ huyết thống cha, mẹ - con, với tần suất là 99,9999814%. Ngoài ra, ông T, bà N đồng ý đến Ủy ban nhân dân xã E, huyện F, tỉnh Vĩnh Long xin được xóa tên cha Nguyễn Thành T, mẹ Nguyễn Thị N của cháu Nguyễn Bảo K, sinh ngày 15/11/2007 trong sổ đăng ký hộ tịch.

- Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Ấ, bà Nguyễn Thị G tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0012275, ngày 10/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình. Nên Ông Ấ, bà G còn được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ