- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "người yêu cầu: Hoàng Nhật Tam, Cao Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________ Số: 354/2019/QĐST-HNGĐ | Hạ Long, ngày 30 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào khoản 2, điều 149, điều 212, điều 213 và điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 391/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con" gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hoàng Nhật T Địa chỉ: Bộ chỉ huy bộ đội biên phòng tỉnh Quảng Ninh, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
2. Chị Cao Thị N Địa chỉ: Tổ 5, khu 1, phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 10 năm 2019;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Anh Hoàng Nhật T và chị Cao Thị N đều xác nhận tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh vào ngày 05/11/2008. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau. Nay anh T và chị Na xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, vợ chồng không yêu thương quan tâm đến nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh T và chị N đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Anh Hoàng Nhật T và chị Cao Thị N xác định vợ chồng có 02 con tên là Hoàng Sơn T, sinh ngày 09/10/2013 và Hoàng Hải N, sinh ngày 22/4/2016. Anh Hoàng Nhật T và chị Cao Thị N thỏa thuận:
Anh Hoàng Nhật T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Hoàng Sơn T, sinh ngày 09/10/2013 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Cao Thị N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Hoàng Hải N, sinh ngày 22/4/2016 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Hoàng Nhật T và chị Cao Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh Hoàng Nhật T và chị Cao Thị N có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về vấn đề vay nợ: Anh Hoàng Nhật T và chị Cao Thị N không vay nợ Nhà nước, cũng như cá nhân, tổ chức nào.
Về lệ phí Tòa án:
Anh Hoàng Nhật T và chị Cao Thị N thỏa thuận anh T là người chịu lệ phí ly hôn theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hoàng Nhật T và chị Cao Thị N.
* Về con chung:
Anh Hoàng Nhật T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Hoàng Sơn T, sinh ngày 09/10/2013 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Chị Cao Thị N có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Hoàng Hải N, sinh ngày 22/4/2016 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).
Anh Hoàng Nhật Tvà chị Cao Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Hoàng Nhật T và chị Cao Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh Hoàng Nhật T và chị Cao Thị N cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Cao Thị N và anh Hoàng Nhật T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Hoàng Nhật T phải nộp lệ phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001709 ngày 04/10/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - UBND phường H; - Lưu. | THẨM PHÁN đã ký đóng dấu Nguyễn Văn Đƣớc |