vanban.org

Quyết định 354/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L ê Thị Th và anh Nguyễn Anh Đ

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Chị L ê Thị Th và anh Nguyễn Anh Đ có hai con chung là Nguyễn Thị Thu Ngân, sinh ngày 18/3/2008 và Nguyễn Đức Thanh, sinh ngày 20/5/2009. Giao con chung là Nguyễn Thị Thu Ngân và Nguyễn Đức Thanh cho anh Nguyễn Anh Đ trực tiếp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thu - Nguyễn Anh Đức"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L ê Thị Th và anh Nguyễn Anh Đ
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
`TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 354/2019/QĐST- HNGĐTuyên Quang, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 327/2019/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 12 năm 2019 giữa:

* Nguyên đơn: Chị L ê Thị Th, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số nhà 10, tổ 9 (tổ 19 cũ), phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

* Bị đơn: Anh Nguyễn Anh Đ, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số nhà 10, tổ 9 (tổ 19 cũ), phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị L ê Thị Th và anh Nguyễn Anh Đ

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị L ê Thị Th và anh Nguyễn Anh Đ có hai con chung là Nguyễn Thị Thu Ngân, sinh ngày 18/3/2008 và Nguyễn Đức Thanh, sinh ngày 20/5/2009. Giao con chung là Nguyễn Thị Thu Ngân và Nguyễn Đức Thanh cho anh Nguyễn Anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Chị Thu không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị L ê Thị Th và anh Nguyễn Anh Đ không có tài sản gì chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về vay nợ: Chị L ê Thị Th và anh Nguyễn Anh Đ không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị L ê Thị Th phải chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn của vụ án là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị L ê Thị Th đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001008 ngày 27/11/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, trả lại cho chị L ê Thị Th số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Anh Đ không phải nộp án phí của vụ án.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ