vanban.org

Quyết định 354/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh N N T và chị Đ T T N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh N N T và chị Đ T T N cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn T - N"
  • Tòa quyết gì? C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh N N T và chị Đ T T N.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C P
TỈNH Q N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 354/2019/QĐST-HNGĐC P, ngày 31 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 365/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh N N T, sinh năm: 1988;

Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ 10, khu 5, phường M D, thành phố C P, tỉnh Q N.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

- Bị đơn: Chị Đ T T N, sinh năm: 1992;

Nơi đăng ký HKTT và chỗ ở : Tổ 30, khu 4A2, phường C Ô, thành phố C P, tỉnh Q N;

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a: Anh N N T và chị Đ T T N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh N N T và chị Đ T T N cùng thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh N N T và chị Đ T T N có 01 (một) con chung là N T Đ; sinh ngày 28/01/2016; Khi ly hôn chị Đ T T N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là N T Đ; sinh ngày 28/01/2016 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh N N T có trách nhiệm cấp dưỡng cho con chung là 2.000.000đ (hai triệu đồng)/tháng; thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 11 năm 2019 cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi). Anh N N T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh N N T và chị Đ TT N không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh N N T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng được trừ vào biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí số 0004752 ngày 27/8/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố C P.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ