- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Quang T, sinh năm 1976 HKTT: số 16, ngõ 141 NGT, ĐG, quận Long Biên, Hà Nội Hiện ở: số 20, NGT, ĐG, Long Biên, Hà Nội Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Ch, sinh năm 1976 HKTT: số 16, ngõ 141 NGT, ĐG, quận Long Biên, Hà Nội Hiện …
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:354/2017/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 242/2017/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Quang T, sinh năm 1976 HKTT: số 16, ngõ 141 NGT, ĐG, quận Long Biên, Hà Nội Hiện ở: số 20, NGT, ĐG, Long Biên, Hà Nội Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Ch, sinh năm 1976 HKTT: số 16, ngõ 141 NGT, ĐG, quận Long Biên, Hà Nội Hiện ở: số 2, ngõ 161 phố HL, VH, Long Biên, Hà Nội Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Quang T, sinh năm 1976 HKTT: số 16, ngõ 141 NGT, ĐG, quận Long Biên, Hà Nội Hiện ở: số 20, NGT, ĐG, Long Biên, Hà Nội Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Kim Ch, sinh năm 1976 HKTT: số 16, ngõ 141 NGT, ĐG, quận Long Biên, Hà Nội Hiện ở: số 2, ngõ 161 phố HL, VH, Long Biên, Hà Nội 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con Ch: Anh chị có 03 con Ch là Trịnh Khánh L, sinh ngày 12/6/2000, Trịnh Hương L, sinh ngày 24/12/2004, Trịnh Kiều Anh, sinh ngày 11/01/2007. Khi ly hôn anh T được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Khánh L, không yêu cầu đóng góp nuôi con. Chị Ch được trực tiếp nuôi cháu Hương L và cháu Kiều Anh. Đối với cháu Kiều Anh chị Ch không yêu cầu đóng góp nuôi con. Anh T đóng góp nuôi cháu Hương L 4.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 9/2017 cho đến khi cháu Ly trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ và chăm sóc con Ch.
- Về tài sản Ch: Anh chị không yêu cầu giải quyết
- Án phí: Anh Trịnh Quang T và chị Nguyễn Thị Kim Ch mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, ghi nhận sự tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm của anh T. Anh T phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng. Anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai số 5324 ngày 10/5/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Quang Dũng |