- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Tô Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| aTÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA THÀNH TỈNH TÂY NINH Số: 354/2017/QĐST-HNGĐ | Hòa Thành, ngày 31 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 596/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Trần Văn N, sinh năm 1949. Địa chỉ: 14/6, Ô2, ấp A, xã Đ, huyện H, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Bà Tô Thị D, sinh năm 1956. Địa chỉ: 14/6, Ô2, ấp A, xã Đ, huyện H, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn N và bà Tô Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông bà có 04 người con là Trần Trọng A, sinh năm 1976; Trần Thị Hồng H, sinh năm 1979; Trần Ngọc S, sinh năm 1985 và Trần Tô Hiếu T, sinh năm 1991. Các con đều đã thành niên, ông N và bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông N và bà D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông N và bà D trình bày không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Văn N và bà Tô Thị D mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ghi nhận ông N tự nguyện nộp thay cho bà D 75.000 đồng, khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004481 ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Thành, tỉnh Tây Ninh, hoàn trả cho ông N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện HT; - Chi cục THADS huyện HT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Phụng |