- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thu H - Vũ Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Vũ Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 353/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 17 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 568/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thu H, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số C L, phường B, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Số C L, phường B, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Thu H và anh Vũ Văn T.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Lê Thị Thu H và anh Vũ Văn T có 02 con chung là Vũ Lê Huy T1, sinh ngày 21/01/2006; Vũ Lê Quang T2, sinh ngày 25/4/2008. Hiện các con đã thành niên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ nên chị H, anh T thống nhất không yêu cầu giải quyết.
2.2. Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản: Chị Lê Thị Thu H và anh Vũ Văn T thống nhất không yêu cầu giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Lê Thị Thu H tự nguyện chịu 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân, được trừ vào 300.000(ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001350 ngày 07 tháng 8 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Còn hoàn trả cho chị Lê Thị Thu H số tiền 150.000(một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8 và Điều 36 Luật Thi hành án dân sự năm 2025, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND Khu vực 2, tỉnh Gia Lai; - Phòng THA khu vực 2, tỉnh Gia Lai; - UBND phường An Nhơn Nam (theo GĐKKH số 01/2005 tại UBND xã Nhơn Thọ); - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ái Phượng |