- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 353/2023/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 14 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 341/2023/TLST- HNGĐ ngày 01/8/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Quốc D , sinh năm 1986
Bị đơn: Chị Lưu Thị H , sinh năm 1989 Cùng cư trú: Tổ N, quận Long Biên, Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Điểm 1, mục I Danh mục lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 03 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 03/8/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
ANH PHẠM QUỐC D VÀ CHỊ LƯU THỊ H
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
2.1. Về con chung: Giao con chung là Phạm Lưu Gia B, sinh ngày 03/12/2012 cho chị Lưu Thị H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung là Phạm Lưu Gia H, sinh ngày 03/3/2015 cho anh Phạm Quốc D trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc tới khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Phạm Quốc D và chị Lưu Thị H không yêu cầu giải quyết nên Toà không xét.
2.2 Về tài sản chung (động sản + bất động sản) và các khoản nợ chung: Anh Phạm Quốc D và chị Lưu Thị H không yêu cầu giải quyết nên Toà không xét.
2.3. Về án phí: Anh Phạm Quốc D tự nguyện nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nộp tại biên lai số 0066114 ngày 01/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP. Hà Nội. Anh Phạm Quốc D đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP Hà Nội; - VKSND quận Long Biên; - Chi cục THADS quận Long Biên; - UBND thị trấn Yên Mỹ, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. (Đăng ký số 32 ngày 12/3/2012); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Trâm Anh |