vanban.org

Quyết định 353/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 21/06/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lăng Tiến D và chị Triệu Cung Minh P. Về con chung: Anh Lăng Tiến D và chị Triệu Cung Minh P xác nhận có 02 con chung là cháu Lăng Minh Đ, sinh ngày 27/5/2010 và Lăng Minh D, sinh ngày 29/6/2016. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lăng Tiến D và chị Triệu Cung Minh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H
__________________
Số: 353/2023/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

H, ngày 21 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-------------------------------------------

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 292/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2023 về việc “Xin ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lăng Tiến D, sinh năm 1978; HKTT: Số 1 ngõ 9 phố K, phường K, quận B, thành phố H; Nơi ở: Số 5 phố N, phường K, quận B, thành phố H.

- Bị đơn: Chị Triệu Cung Minh P, sinh năm 1985; HKTT: P60- B5 Tập thể G, phường G, quận B, thành phố H; Nơi ở: Số 5 phố N, phường K, quận B, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08/6/2023 tại Tòa án nhân dân quận B

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 06 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lăng Tiến D và chị Triệu Cung Minh P.

- Về con chung: Anh Lăng Tiến D và chị Triệu Cung Minh P xác nhận có 02 con chung là cháu Lăng Minh Đ, sinh ngày 27/5/2010 và Lăng Minh D, sinh ngày 29/6/2016.

Ghi nhận sự thống nhất thỏa thuận của anh D và chị P: Giao cho anh Lăng Tiến D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu Lăng Minh Đ và Lăng Minh D. Tạm hoãn việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con của chị P đến khi nào anh D có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Chị Triệu Cung Minh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Anh Lăng Tiến D và chị Triệu Cung Minh P xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét. Sau khi ly hôn, anh, chị tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Anh Lăng Tiến D và chị Triệu Cung Minh P xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xem xét.

2. Về án phí Tòa án: Anh Lăng Tiến D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, hoàn trả cho anh D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0007797 ngày 26/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B, thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ