- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình H - Đinh Thị Thùy L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:353/2020/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 18 tháng 9 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 441/2020/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Đình H – sinh năm 1984.
- Chị Đinh Thị Thùy L – sinh năm 1990.
HKTT và chỗ ở: 29A3 ngách 37/27 phố D, tổ 32, phường D, quần C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị Thùy L kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 23/3/2011 tại UBND phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, số đăng ký 41, quyển số 01/2011. Hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc thời gian đầu tiên, đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh chị bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tin tưởng nhau, không còn tiếng nói chung. Anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy giải quyết cho anh chị thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, cần được chấp nhận.
Về con chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị Thùy L xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Đình P (Giới tính: nam) sinh ngày 25/10/2011; cháu Nguyễn Đình L (Giới tính: nam) sinh ngày 27/5/2013. Hai bên thỏa thuận sau ly hôn anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu P và cháu L. Về cấp dưỡng nuôi con, anh H và chị L tự nguyện thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án ghi nhận về cấp dưỡng nuôi con hàng tháng.
Xét thấy, sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh H và chị L là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị Thùy L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị Thùy L xác nhận không có công nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản khi ly hôn ngày 10-9-2020 của Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
{
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị Thùy L.
- Về con chung: Sau ly hôn, giao con chung là cháu Nguyễn Đình P (Giới tính: nam) sinh ngày 25/10/2011; cháu Nguyễn Đình L(Giới tính: nam) sinh ngày 27/5/2013 cho anh Nguyễn Đình H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị L cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định pháp luật khác thay thế.
Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị Thùy L thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
- Về công nợ chung: Anh Nguyễn Đình H và chị Đinh Thị Thùy L xác nhận không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Đình H tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0003797 ngày 08/9/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Anh H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tô Thanh Tú |