vanban.org

Quyết định 353/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 8, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh H và bà Trần Thị Ngọc P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 108, Quyển số 01/1999 ngày 16/12/1999 của Ủy ban nhân dân Phường 8, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh). Về con chung: Giao con chung tên Trần Phương D, sinh ngày 04/7/2001 cho bà Trần Thị Ngọc P … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 353/2019/QĐST-HNGĐQuận 8, ngày 24 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 8, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 29, 149, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 189/2019/TLST-HNGĐ ngày 04/03/2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1.Ông Trần Minh H, sinh năm 1971; Địa chỉ: đường C, phường B, Quận T, Thành phố H.

2. Bà Trần Thị Ngọc P, sinh năm 1977; Địa chỉ: đường C, phường B, Quận T, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 4 năm 2019, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh H và bà Trần Thị Ngọc P tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn vào năm 1999. Mâu thuẫn phát sinh do trong quá trình chung sống vợ chồng bất đồng quan điểm trong nhiều vấn đề, không hòa hợp về quan điểm sống nên gia đình không hạnh phúc. Hai bên đã cố gắng hòa giải mâu thuẫn nhưng không đạt kết quả. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên ông Trần Minh H và bà Trần Thị Ngọc P yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Trần Phương D, sinh ngày 04/7/2001. Hai bên thỏa thuận giao con chung cho bà Trần Thị Ngọc P trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Trần Thị Ngọc P không yêu cầu ông Trần Minh H cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự cùng xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn) đồng, bà Trần Thị Ngọc P tự nguyện chịu.

Xét ông Trần Minh H và bà Trần Thị Ngọc P thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Do đó theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự. Về lệ phí, bà Trần Thị Ngọc P tự nguyện chịu nên ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh H và bà Trần Thị Ngọc P thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 108, Quyển số 01/1999 ngày 16/12/1999 của Ủy ban nhân dân Phường 8, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh).

- Về con chung: Giao con chung tên Trần Phương D, sinh ngày 04/7/2001 cho bà Trần Thị Ngọc P trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận việc bà Trần Thị Ngọc P không yêu cầu ông Trần Minh H cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Trần Thị Ngọc P tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Trần Thị Ngọc P đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0019129 ngày 27/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ