vanban.org

Quyết định 353/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/10/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A Trụ sở: Tầng X, Tòa nhà Y, 9 đường ĐVB, Phường B, Quận 4, TPHCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 353/2019/QĐST-DSQuận 4, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 về việc

các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 235/2019/TLST-DS ngày 29/5/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty A

Trụ sở: Tầng X, Tòa nhà Y, 9 đường ĐVB, Phường B, Quận 4, TPHCM.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phan Hồng L, sinh năm 1981, là người đại diện theo ủy quyền theo Văn bản ủy quyền số 427/UQTA-VH.19 ngày 29/3/2019.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1970

Địa chỉ: Số 166/93B đường ĐVB, Phường C, Quận 4, Thành phố Hồ Chí

Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận bà Nguyễn Thị U còn nợ Công ty A số tiền tạm tính đến

ngày 01/10/2019 theo Hợp đồng tín dụng số 20171229-0002599 ngày 29/12/2017 là 6.094.281 đồng.

2.2. Bà Nguyễn Thị U có nghĩa vụ trả cho Công ty A toàn bộ số tiền gốc

và lãi là 6.094.281 đồng (Sáu triệu không trăm chín mươi bốn nghìn hai trăm tám mươi mốt đồng) theo phương thức như sau: Bà Nguyễn Thị U thanh toán cho Công ty A số tiền 1.500.000 đồng vào ngày 25 Dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 25/10/2019 cho đến khi bà trả xong hết nợ. Cụ thể:

- Ngày 25/10/2019: Thanh toán 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm

nghìn đồng)

- Ngày 25/11/2019: Thanh toán 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm

nghìn đồng)

- Ngày 25/12/2019: Thanh toán 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm

nghìn đồng)

- Ngày 25/01/2020: Thanh toán 1.594.281 đồng (Một triệu năm trăm chín

mươi bốn nghìn hai trăm tám mươi mốt đồng)

Công ty A đồng ý không tính lãi phát sinh kể từ ngày 26/9/2019 theo Hợp

đồng tín dụng số 20171229-0002599 ngày 29/12/2017 cho bà Nguyễn Thị U.

2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị U tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là:

152.357 đồng (một trăm năm mươi hai nghìn ba trăm năm mươi bảy đồng).

Công ty A không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hòan trả lại cho Công

ty A số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0024270 ngày 23/5/2019 của Thi hành án dân sự Quận 4.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ