- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải T, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị Hương T, sinh năm 1992.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:353/2018/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 27 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:1876/2018/TLST/HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Hải T, sinh năm 1990 Địa chỉ: 42, tổ 15, Kp 6, Phường B, Tp B, tỉnh Đồng Nai. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hƣơng T, sinh năm 1992 Địa chỉ: 191, tổ 3, Kp 6, phường B, Tp B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hải T, sinh năm 1990 và chị Nguyễn Thị Hương T, sinh năm 1992. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Văn H, sinh ngày 19/8/2011 cho anh Nguyễn Hải T được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, tạm thời chị Nguyễn Thị Hương T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Vì không trực tiếp nuôi con nên chị Nguyễn Thị Hương T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. -Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. -Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. -Về án phí HNGĐ: Anh Nguyễn Hải T tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 002540 ngày 18/9/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Hoàn trả cho anh Nguyễn Hải T số tiền 150.000đ chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS ND TP B; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Phú |