vanban.org

Quyết định 352/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về tình cảm: Anh Đỗ Hữu L và chị Nguyễn Thị Thùy D cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Đỗ Hữu L và chị Nguyễn Thị Thùy D xác nhận có ba con chung là Đỗ Thùy Thiên M, sinh ngày 10/10/2016, Đỗ Thùy Minh T, sinh ngày 28/6/2018 và Đỗ Hữu Quang T, sinh ngày 20/7/2020. Giao anh L trực tiếp nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Hữu L và chị Nguyễn Thị Thùy D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN Đ
TP. H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________
Số: 352/2024/QĐST-HNGĐ
H, ngày 03 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ

Căn cứ Điều 212; 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân và gia đình thụ lý số 310/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm người yêu cầu:

- Anh Đỗ Hữu L, sinh năm 1982; ĐKHKTT và nơi cư trú: Số 298 L, phường T, quận Đ, TP H.

- Chị Nguyễn Thị Thùy D, sinh năm 1989; ĐKHKTT và nơi cư trú: Số 298 L, phường T, quận Đ, TP H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về tình cảm: Anh Đỗ Hữu L và chị Nguyễn Thị Thùy D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký ngày 28/8/2015 tại UBND phường T, quận Đ, TP H. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, chung sống không hạnh phúc. Anh L, chị D cùng thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh L, chị D có ba con chung là Đỗ Thùy Thiên M, sinh ngày 10/10/2016; Đỗ Thùy Minh T, sinh ngày 28/6/2018; Đỗ Hữu Quang T, sinh ngày 20/7/2020. Anh chị thỏa thuận giao anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu M và cháu T; Giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. 3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh, chị tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét. 4. Về lệ phí ly hôn: Anh L tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành; không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về tình cảm: Anh Đỗ Hữu L và chị Nguyễn Thị Thùy D cùng thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Đỗ Hữu L và chị Nguyễn Thị Thùy D xác nhận có ba con chung là Đỗ Thùy Thiên M, sinh ngày 10/10/2016, Đỗ Thùy Minh T, sinh ngày 28/6/2018 và Đỗ Hữu Quang T, sinh ngày 20/7/2020. Giao anh L trực tiếp nuôi dưỡng cháu M và cháu T; Giao chị D trực tiếp nuôi dưỡng cháu T. Không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Anh L, chị D có quyền thăm nom, chăm sóc con chung.

1.3. Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: Anh L, chị D tự nguyện không yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không xem xét.

1.4. Về lệ phí ly hôn: Anh Đỗ Hữu L tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001146396 ngày 22/4/2024 đơn vị nhận tiền Chi cục Thi hành án dân sự quận Đ, thành phố H; 2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ