vanban.org

Quyết định 352/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

Về quan hệ hôn nhân: ông Quản T n K và bà Phan Ngọc D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 83 quyển số 2 ngày 31/7/2002 của UBND phường Tương B nh Hiệp, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh B nh Dương) Về con chung: ông Quản T n K và bà Phan Ngọc D c 2 con chung là Qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 352/2023/QĐST-HNGĐThủ Dầu Một, ngày 18 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 413/2023/TLST-VHNGĐ ngày 7 tháng 9 năm 2023 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. ng Quản T n K, sinh năm: 1968. Địa chỉ: đường Lê Hồng Phong, phường Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

2. Bà Phan Ngọc D, sinh năm: 1973. Địa chỉ: đường Huỳnh Thị Ch u, phường Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

: ng Quản T n K và bà Phan Ngọc D kết hôn v i nhau vào năm 1995, c đăng ký kết hôn t i UBND phường Tương Bình Hiệp, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, theo gi y chứng nhận đăng ký kết hôn số 83 quy n số 2 ngày 31/7/2002, hôn nhân của ông K và bà D là tự nguyện. Trong quá trình chung sống, ng Quản T n K và bà Phan Ngọc D c 2 con chung là Quản Diệu TD sinh năm 1995 và Quản CK sinh năm 2002, hai con chung đ trên 18 tu i. Do mâu thuẫn vợ chồng đ trầm trọng, ông K và bà D c đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một, ông K và bà D đ thỏa thuận được các v n đề theo đơn yêu cầu.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11/9/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi ph m điều c m của luật, không trái đ o đức x hội.

Đ hết thời h n 07 ngày, k từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không c đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đ .

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ th như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Quản T n K và bà Phan Ngọc D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. (theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 83 quyển số 2 ngày 31/7/2002 của UBND phường Tương B nh Hiệp, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh B nh Dương)

- Về con chung: ông Quản T n K và bà Phan Ngọc D c 2 con chung là Quản Diệu TD sinh năm 1995 và Quản CK sinh năm 2002, hai con chung đ trên 18 tu i. không yêu cầu Toà án giải quyết

- Về c p dưỡng: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: Tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con l m dụng việc thăm nom đ cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con c quyền yêu cầu Tòa án h n chế quyền thăm nom con của người đ . Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án c th quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con và mức c p dưỡng nuôi con khi c đơn yêu cầu.

2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: ông Quản T n K và bà Phan Ngọc D mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được kh u trừ hết vào số tiền 300.000 đồng t m ứng lệ phí đ nộp theo Biên lai thu số 00007XX ngày 7/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.

3. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ