- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Lê Thế A (TT ly hôn)"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 352/2023/QĐST- HNGĐ | TP. Thanh Hóa, ngày 14 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 443/2023/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Lê Thị Hồng, sinh năm 1975
Địa chỉ: SN 194 phố Nam sơn, P. An Hưng, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
2. Anh Lê Thế Anh, sinh năm 1983
Địa chỉ: Phố Nhữ Xá 1, P. Long Anh, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Lê Thế A tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Long Anh, TP.Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ngày 24/12/2021. Quá trình chung sống không có hạnh phúc vì thường xuyên mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống. Vợ chồng đã cố gắng để hòa hợp nhưng không có kết quả.
Nay anh chị đều xác định mâu thuẫn vợ chồng thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc anh chị thuận tình ly hôn.
Xét thấy: Tòa án hòa giải đoàn tụ không thành, anh chị thực sự tự nguyện ly hôn, việc thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 55 - Luật HN&GĐ nên Tòa án chấp nhận.
Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Thế A không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Chị Lê Thị H và anh Lê Thế A không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Tòa án không xem xét.
Về lệ phí: Chị Lê Thị H và anh Lê Thế A thỏa thuận: Chị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận của anh chị phù với hợp quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị H và anh Lê Thế A.
- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Lê Thế A không có con chung, không yêu cầu giải quyết
- Về tài sản chung và quyền, nghĩa vụ tài sản: Chị Lê Thị H và anh Lê Thế A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Công nhận thỏa thuận của chị H và anh Thế A như sau: Chị Lê Thị H chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000đ. Anh Thế A không phải chịu lệ phí. Tiền lệ phí chị H phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2022/0002730 ngày 21/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa, chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND TP. Thanh Hóa; - Chi cục THADS TP. Thanh Hóa; - UBND P.Long Anh, TP.Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Nga |