- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Anh T ly hôn chị Lê Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _______________________ Số: 352/2023/QĐST-HNGĐ | Đông A, ngày 26 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG A - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 326/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Lê Anh T, sinh ngày 08/8/1997.
Hộ khẩu thường trú: Thôn Thuận T, xã Thiệu P, huyện Thiệu H, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Chị Lê Thu H, ngày 25/5/1998.
Hộ khẩu thường trú: Thôn Đoài, xã Tàm X, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Anh T và chị Lê Thu H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Lê Anh T và chị Lê Thu H sinh được 01 con chung là: Lê Ngọc Minh A, sinh ngày 16/02/2021.
Ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị Lê Thu H trực tiếp nuôi con chung, Anh T tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 8 năm 2023 cho đến khi con chung của anh, chị thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.
Anh Lê Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận sự thỏa thuận của anh Lê Anh T và chị Lê Thu H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Tổng cộng tiền án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Lê Anh T tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006998 ngày 06/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông A. Anh Lê Anh T đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.P Hà Nội. - VKSND huyện Đông A. - Chi cục THADS huyện Đông A. - Những người tham gia tố tụng. - UBND xã Tàm X. (Giấy CNKH số: 21 ngày 19/10/2020). - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Đỗ Thị Vân |