- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhung Cần"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Lê Văn C .
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 352/2022/QĐST- HNGĐ | T, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 283/2022/TLST- HNGĐ ngày 14/10/2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1996
Nơi ĐKHKTT: Thôn B, xã X, huyện T, tỉnhT.
Nơi ở hiện nay: Xóm 5, thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh T.
- Bị đơn: Anh Lê Văn C , sinh năm 1994
Nơi ở hiện nay: Thôn B, xã X, huyện T, tỉnhT.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Khoản 7 điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15/12/2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị N và anh Lê Văn C .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Trần Thị N và anh Lê Văn C đều nhận thấy tình cảm vợ
1
chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Thị Thanh T , sinh ngày 20/6/2017.
Hai anh chị thống nhất thỏa thuận:
Chị Trần Thị N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Lê Thị Thanh T , sinh ngày 20/6/2017. Anh Lê Văn C không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lê Văn C có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
* Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị Trần Thị N chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2021/0014430 ngày 14/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Chị Trần Thị N được nhận lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Phòng GĐKTNV TAND tỉnh T - UBND xã T, huyện T, tỉnh T - Thi hành án - Lưu hồ sơ vụ án. 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hằng |