vanban.org

Quyết định 352/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa : chị Phạm Thị Thu S và anh Lê Minh V ;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về nuôi con chung: có 01 người tên Lê Trúc Nhã V1, sinh 07/10/2019, hiện nay con đang sống chung với chị Phạm Thị Thu S. Chị Phạm Thị Thu S và anh Lê Minh V thỏa thuận giao con chung Lê Trúc Nhã V1, sinh 07/10/2019 cho chị Phạm Thị Thu S trực… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PHẠM THỊ THU S - LÊ MINH V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa : chị Phạm Thị Thu S và anh Lê Minh V ;
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Trang 1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG
Số : 352/ 2022/ QĐST-HNGĐ.
Long Hồ, ngày 10 tháng 11 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số : 582/2022/TLST-HNGĐ, ngày 31 tháng 10 năm 2022, giữa :

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Thu S, sinh năm 1996

Địa chỉ : Số B, Ấp P, xã L, huyện L, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Lê Minh V, sinh năm 1995

Địa chỉ : Số B, Ấp P, xã L , huyện L, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa : chị Phạm Thị Thu S và anh Lê Minh V ;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

-Về nuôi con chung: có 01 người tên Lê Trúc Nhã V1, sinh 07/10/2019, hiện nay con đang sống chung với chị Phạm Thị Thu S. Chị Phạm Thị Thu S và anh Lê Minh V thỏa thuận giao con chung Lê Trúc Nhã V1, sinh 07/10/2019 cho chị Phạm Thị Thu S trực tiếp nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung : Anh Lê Minh V cấp dưỡng nuôi cháu Lê Trúc N Vy mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng).

Trang 2

Thời hạn cấp dưỡng nuôi con: Bắt đầu từ ngày 10/11/2022 cho đến khi cháu Lê Trúc Nhã V1 đủ 18 tuổi.

Anh Lê Minh V có quyền, nghĩa vụ thăm và chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

-Về tài sản chung và nợ phải thu, phải trả : chị Phạm Thị Thu S và anh Lê Minh V không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

-Về án phí: Chị Phạm Thị Thu S tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí hôn nhân và gia đình là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004426, ngày 31 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Chị Phạm Thị Thu S đã nộp xong án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ