- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH giữa Đặng Thị Kim T - Lưu Bá N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 352/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 17 tháng 07 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số 321/2020/HNST ngày 23 tháng 06 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đặng Thị Kim T, sinh năm 1978
- Ông Lưu Bá N, sinh năm 1975
Cùng thường trú: đường X, khu phố 4, phường Y, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa ông Lưu Bá N và bà Đặng Thị Kim T được xác lập vào năm 2000, có đăng ký kết hôn quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình (theo Gi y chứng nhận kết hôn số 87, đăng ký ngày 22/09/2004 tại Ủy ban nhân dân xã M, thị xã L, tỉnh Đồng Tháp) nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Quá trình chung sống giữa ông Lưu Bá N và bà Đặng Thị Kim T phát sinh nhiều mâu thuẫn, đồng thời cả hai đều nhận th y mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét th y, tình cảm giữa ông Lưu Bá N và bà Đặng Thị Kim T đã thật sự không còn, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của ông N và bà T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều c m của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên ch p nhận.
Về con chung: Bà Đặng Thị Kim T và ông Lưu Bá N xác nhận có 03 con chung:
1/ Lưu Huệ L, sinh ngày 26/10/2000 (đã trưởng thành)
2/ Lưu Huệ H, sinh ngày 21/05/2002 (đã trưởng thành)
3/ Lưu Kiến Q, sinh ngày 02/11/2007
Sau khi ly hôn, ông Lưu Bá N và bà Đặng Thị Kim T thỏa thuận giao con chung là trẻ Lưu Kiến Q cho bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng, ông N c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng), thưc hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 08/2020.
Xét th y, việc thỏa thuận nuôi con giữa ông Lưu Bá N và bà Đặng Thị Kim T là tự nguyện và phù hợp Luật Hôn nhân và Gia đình nên ch p nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lưu Bá N và bà Đặng Thị Kim T xác nhận không có nên không xem xét giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Ông Lưu Bá N và bà Đặng Thị Kim T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 09 tháng 07 năm 2020, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Kim T và ông Lưu Bá N thuận tình ly hôn (Gi y chứng nhận kết hôn số 87, đăng ký ngày 22/9/2004 tại Ủy ban nhân dân xã M, thị xã L, tỉnh Đồng Tháp không còn giá trị pháp lý).
1.2. Về con chung: Bà Đặng Thị Kim T và ông Lưu Bá N có 03 con chung:
1/ Lưu Huệ L, sinh ngày 26/10/2000 (đã trưởng thành)
2/ Lưu Huệ H, sinh ngày 21/05/2002 (đã trưởng thành)
3/ Lưu Kiến Q, sinh ngày 02/11/2007.
Cả hai đương sự thỏa thuận giao bà Thủy trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông N c p dưỡng nuôi con mỗi tháng 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng), thưc hiện vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 07/2020 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm ch m dứt nghĩa vụ c p dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014, thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Ông Lưu Bá N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hoặc mức c p dưỡng nuôi con.
Trường hợp ông N lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng x u đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông N.
Trong trường hợp ông Lưu Bá N chậm thực hiện nghĩa vụ c p dưỡng thì ông N phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi su t phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi su t được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
1.3. Về tài sản chung: Bà Đặng Thị Kim T và ông Lưu Bá N xác nhận không có.
1.4. Về nợ chung: Bà Đặng Thị Kim T và ông Lưu Bá N xác nhận không có.
1.5. Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Các đương sự cùng chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn) theo biên lai thu số AA/2018/0032672 ngày 23/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7. Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 1, 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân Tp.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7, Tp.HCM; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Tp.HCM - Đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án (Dung). | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc San Hà |