- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH Đạt Trang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 352/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 28 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 341/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2020 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Anh Trương Minh Đ, sinh năm 1982;
- Chị Đinh Thị Huyền T, sinh năm 1986.
Cùng địa chỉ: Số 19, ngõ 83, đường Q, tổ dân phố G, phường Đ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Minh Đ và chị Đinh Thị Huyền T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 25 tháng 9 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện P, thành phố Hà Nội Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, xúc phạm nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, anh, chị cùng thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Trương Minh Đ và chị Đinh Thị Huyền T có 02 con chung là: Cháu Trương Bảo C, sinh ngày 30/9/2010 và cháu Trương Minh L, sinh ngày 07/10/2014. Ly hôn, anh Đ và chị T thỏa thuận chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung là cháu C và cháu L. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ tự nguyện cấp dưỡng cho cả hai con chung, mức cấp dưỡng là 6.000.000 (sáu triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi cháu C, cháu L đủ 18 tuổi.
3. Về tài sản chung ( động sản và bất động sản): Anh Trương Minh Đ và chị Đinh Thị Huyền T không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh Trương Minh Đ và chị Đinh Thị Huyền T không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không yêu cầu tòa án giải quyết.
5. Về lệ phí: Anh Trương Minh Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Minh Đ và chị Đinh Thị Huyền T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trương Minh Đ và chị Đinh Thị Huyền T có 02 con chung là: Cháu Trương Bảo C, sinh ngày 30/9/2010 và cháu Trương Minh L, sinh ngày 07/10/2014. Giao cháu C và cháu L cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Đ cấp dưỡng nuôi cháu C và cháu L, mức cấp dưỡng là 6.000.000 (Sáu triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 9 năm 2020 cho đến khi cháu C, cháu L tròn 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh Đ được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh Trương Minh Đ và chị Đinh Thị Huyền T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung Anh Trương Minh Đ và chị Đinh Thị Huyền T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trương Minh Đ tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh Đ đã nộp theo biên lai số AK/2010/0009609 ngày 19/8/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND xã T, huyện P, thành phố Hà Nội; - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập ............................................................................................................................................. |