- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N- Nguyễn Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 352/2019/QĐST-HNGĐ | Dầu Tiếng, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 54, 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Ngh Quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, mi n, gi m, thu, nộp, qu n l và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ l số 353/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Nguy n Th N, sinh năm 1990. Hộ khẩu thường trú: Ấp Đ, xã Đ1, huyện D, tỉnh B.
+ Ông Nguy n Thành Lâm, sinh năm 1990. Hộ khẩu thường trú: Ấp Đ, xã Đ1, huyện D, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguy n Th N và ông Nguy n Thành L thuận tình ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc gi i quy t toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của bà Nguy n Th N và ông Nguy n Thành L được ghi trong biên b n hòa gi i thành ngày 11 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên b n hòa gi i thành, không có đương sự nào thay đổi ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguy n Th N và ông Nguy n Thành L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguy n Th N trực ti p nuôi dưỡng con chung tên Nguy n Thành T, sinh ngày 03/4/2016. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguy n Th N về việc không yêu cầu ông Nguy n Thành L cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy đ nh của pháp luật. Người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được c n trở. Trường hợp người không trực ti p nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, Tòa án có thể quy t đ nh thay đổi người trực ti p nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
- Về tài s n chung: hông tranh chấp, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
- Về nợ chung: hông tranh chấp, không yêu cầu Tòa án gi i quy t.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguy n Th N tự nguyện ch u toàn bộ lệ phí gi i quy t việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được khấu trừ vào 300.000 đồng ba trăm ngàn đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà N đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0032260 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Dầu Ti ng, tỉnh Bình Dương.
3. Quy t đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - V SND huyện Dầu Ti ng; - CC THADS huyện Dầu Ti ng; - UBND xã Đ nh Hiệp giấy CN H số 119/2015 ngày 21/12/2015); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Vũ Anh Tuấn |