vanban.org

Quyết định 352/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Thị Linh N. 2.

Chị Nguyễn Thị Linh N được quyền sở hữu và sử dụng: Cổ phần tại công ty cổ phần dịch vụ môi trường và Quản lý đô thị Tuyên Quang có giá trị là 560.582.000 đồng đứng tên Nguyễn Thị Linh N. Thửa đất số 173 tờ bản đồ 147- E có diện tích 135m2 tại xóm G, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình đã được UBND huyện L… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Thị Linh N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 352/2018/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 299/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/11/2018 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Mạnh C; sinh năm 1970. Địa chỉ: Số nhà 319, đường Tân Trào, tổ 8, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Linh N; sinh năm 1969. Địa chỉ: Số nhà 319, đường Tân Trào, tổ 8, phường Phan Thiết, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Thị Linh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Thị Linh N có 02 con chung tên là: Nguyễn Việt Đ, sinh ngày 12/12/1991 và Nguyễn Phương U, sinh ngày 15/02/2000. Hiện nay các con chung đã trưởng thành không đề nghị Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung: Ghi nhận sự tự nguyện thoả thuận của anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Thị Linh N như sau:

- Chị Nguyễn Thị Linh N được quyền sở hữu và sử dụng: Cổ phần tại công ty cổ phần dịch vụ môi trường và Quản lý đô thị Tuyên Quang có giá trị là 560.582.000 đồng đứng tên Nguyễn Thị Linh N. Thửa đất số 173 tờ bản đồ 147- E có diện tích 135m2 tại xóm G, xã C, huyện L, tỉnh Hòa Bình đã được UBND huyện L, tỉnh Hòa Bình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 817938, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00238 ngày 23/5/2011 mang tên chủ sử dụng ông Nguyễn Mạnh C.

- Anh Nguyễn Mạnh C được quyền sở hữu và sử dụng thửa đất số 235 tờ bản đồ 10 có diện tích 720m2 tại xóm Đ, xã N, huyện L, tỉnh Hòa Bình đã được UBND huyện L, tỉnh Hòa Bình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BD 817843, số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CH 00345 ngày 19/5/2011 mang tên chủ sử dụng ông Nguyễn Mạnh C.

- Chị Nguyễn Thị Linh N có nghĩa vụ thanh toán số tiền chênh lệch do chia tài sản chung của vợ chồng cho anh Nguyễn Mạnh C số tiền là 140.000.000đ (Một trăm bốn mươi triệu đồng) Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. * Về vay nợ chung: Anh Nguyễn Mạnh C và chị Nguyễn Thị Linh N xác nhận vợ chồng không có vay nợ chung không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Anh Nguyễn Mạnh C tự nguyện nộp 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí sơ thẩm ly hôn, chị Nguyễn Thị Linh N không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. " Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự".

THẨM PHÁN

Cỡ chữ