- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Tạ Ngọc A xin ly hôn chị Trịnh Bích P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Ngọc A và chị Trịnh Thị Phương.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ THÀNH PHỐ HÀ NỘI Sè: 351 /2023/Q§ST – HNG§ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 303/2023/TLST- HNGĐ ngày 01/08/2023 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Tạ Ngọc A, sinh năm 1984 Nơi cư trú: Thôn MV, xã HVT, huyện CM, Thành phố Hà Nội 2. Bị đơn: Chị Trịnh Bích P, sinh năm 1991 Nơi cư trú: Thôn MV, xã HVT, huyện CM, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 08 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 08 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tạ Ngọc A và chị Trịnh Thị Phương. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự nhƣ sau:
- Về con chung: có 02 con Tạ Linh C, sinh 26/9/2014 Tạ Việt D, sinh 20/10/2020 Ly hôn Giao cho Tạ Ngọc A nuôi cháu Dg,đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác . Chị Trịnh Bích P nuôi cháu C, đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định thay đổi khác . Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung đến khi con chung. Anh Tạ Ngọc A và chị Trịnh Bích P có quyền, nghĩa vụ con chung không ai được cản trở. 3.Về tài sản chung, công sức và công nợ:anh Tạ Ngọc A và chị Trịnh Bích P, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh Tạ Ngọc A tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp (Theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0076938 ngày 28/07/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ), trả lại anh A 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Chương Mỹ; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Vương Đăng Khoa |