vanban.org

Quyết định 351/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 01/07/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh T và anh Bùi Đức T.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Trần Thị Thanh T và anh Bùi Đức T xác nhận có 02 con chung là Bùi Ngọc M, sinh ngày 27/8/2015 và Bùi Ngọc Châu, sinh ngày 18/11/2018. Cháu Bùi Ngọc Châu đã mất ngày 26/5/2023 theo Trích lục khai tử số 62/2023/TLKT ngày 19/7/2023. Gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị T và anh T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh T và anh Bùi Đức T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HOÀNG MAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 351/2024/QĐST-HNGĐHoàng Mai, ngày 01 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 422/2024/TL-HNG§ ngµy 14 th¸ng 6 n¨m 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh T, sinh năm 1987; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 01/11/2021; nơi cư trú: X T.C, tổ Y phường M.Đ, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Bùi Đức T, sinh năm 1983; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/11/2021; nơi cư trú: X T.C, tổ Y phường M.Đ, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình.

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 06 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Thanh T và anh Bùi Đức T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Thanh T và anh Bùi Đức T xác nhận có 02 con chung là Bùi Ngọc M, sinh ngày 27/8/2015 và Bùi Ngọc Châu, sinh ngày 18/11/2018. Cháu Bùi Ngọc Châu đã mất ngày 26/5/2023 theo Trích lục khai tử số 62/2023/TLKT ngày 19/7/2023. Giao con chung Bùi Ngọc M cho chị Trần Thị Thanh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Bùi Ngọc M đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Anh Bùi Đức T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 5.000.000 đồng/tháng, việc cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện từ tháng 8/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.

Anh Bùi Đức T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Thanh T và anh Bùi Đức T xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Chị Trần Thị Thanh T và anh Bùi Đức T xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí phí hôn nhân gia đình sơ. Được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0033890 ngày 14/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội. Hoàn trả chị Trần Thị Thanh T số tiền 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ