vanban.org

Quyết định 351/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
T A ÁN NH N D N
H N CH LÁCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T NH N TRE
Số: 351/2024/QĐST-HNGĐ
Chợ L, ngày 27 tháng 9 năm 2024

Q ẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN TH ẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ TH ẬN C A CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 195/2024/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Mộng T, sinh năm: 1979; địa chỉ: số nhà D ấp Q, xã T, huyện C, tỉnh ến Tre.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Sử Văn N

- Đoàn Luật sư tỉnh .

- ị đơn: Ông Lê Phước , sinh năm: 1977; địa chỉ: số nhà D ấp Q, xã T, huyện C, tỉnh ến Tre.

- Người có quyền lợi ngh a vụ liên quan: à Lê Thị , sinh năm 1952; địa chỉ: ấp Q, xã T, huyện C, tỉnh ến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 ộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024.

XÉT THẤ :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

Q ẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Mộng T với ông Lê Phước Y.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: bà T và ông Y thuận tình ly hôn, ghi nhận bà T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.

- Về con chung: bà T và ông Y có 02 người con chung tên Lê Tấn T1 sinh ngày 24/10/2001, hiện nay đã trưởng thành, có thể tự nuôi sống bản thân, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết và cháu Lê Gia H sinh ngày 18/05/2017, cháu H đang sống chung với bà T. Sau khi ly hôn, bà T được trực tiếp nuôi cháu H, ghi nhận bà T không yêu cầu ông Y cấp dưỡng nuôi cháu H.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con thực hiện quyền này. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, các đương sự hoặc các nhân, tổ chức theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. hi có lý do chính đáng, các đương sự có quyền thỏa thuận giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: bà T và ông Y tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Đình chỉ yêu cầu phản tố của ông Y đối với bà T về tài sản chung.

Ông Y có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật và được nhận lại toàn bộ tài liệu, chứng cứ đã nộp cho Tòa án khi có yêu cầu.

- Về nợ chung: ông Y đồng ý trả lại bà T số tiền 150.000.000 đồng (một trăm năm mươi triệu đồng).

- Về chi phí tố tụng: ông Y đồng ý chịu số tiền là 6.000.000 đồng (sáu triệu đồng) và đã nộp xong.

- Về án phí: bà T tự nguyện nộp số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000900 ngày 03/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre. à T được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng).

H1 tạm ứng án phí cho ông Lê Phước Y số tiền 13.860.000 đồng (mười ba triệu tám trăm sáu mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001043 ngày 19/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

- V SND huyện Chợ Lách, tỉnh ến Tre;

Cỡ chữ