vanban.org

Quyết định 351/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân L và chị Phan Thị Khánh U .

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1- Về con chung: anh Nguyễn Xuân L và chị Phan Thị Khánh U thỏa thuận giao cho chị Phan Thị Khánh U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Xuân Kim H, sinh ngày 21/08/2021. Anh Nguyễn Xuân L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân L và chị Phan Thị Khánh U .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 351/2023/QĐST-HNGĐ
Đà Lạt, ngày 28 tháng 08 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 553/2023/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2023 giữa: Anh NgU Xuân L, sinh năm 1998. Địa chỉ: hẻm 90 đường L, phường I, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng và chị Phan Thị Khánh U , sinh năm 2001. Địa chỉ: hẻm 90 đường L, phường I, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 08 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 08 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Xuân L và chị Phan Thị Khánh U .

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1- Về con chung: anh Nguyễn Xuân L và chị Phan Thị Khánh U thỏa thuận giao cho chị Phan Thị Khánh U trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 01 con chung tên Nguyễn Xuân Kim H, sinh ngày 21/08/2021. Anh Nguyễn Xuân L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng/01 con chung cho đến khi con đủ tuổi thành niên theo quy định của pháp luật, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 09/2023.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con, không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

2.2- Về tài sản chung và nợ chung: anh Nguyễn Xuân L và chị Phan Thị

Khánh U xác định không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3- Về án phí: chị Phan Thị Khánh U thỏa thuận chịu 150.000đ án phí Hôn nhân gia đình và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000đ chị U đã nộp tạm ứng phí theo biên lai thu tiền số 0012052 ngày 31/07/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ