vanban.org

Quyết định 351/2023/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1951, địa ch : Khu phố T, phường T, thị xã H, t nh Bình Định. Ng i o v quy n và i h h p pháp Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 351/2023/QĐST-DSHoài Nhơn, ngày 15 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2021/TLST-DS ngày 16 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1951, địa ch : Khu phố T, phường T, thị xã H, t nh Bình Định.

Ng i o v quy n và i h h p pháp

à Nguyễn Thị S: Ông Trần Đình T, Luật sư của Văn phòng L thuộc Đoàn Luật sư t nh B.

- ị đơn: Ông Nguyễn C, sinh năm 1971, địa ch : Khu phố T, phường T, thị xã H, t nh Bình Định.

Ng i đ i i n h p pháp

ng Nguyễn C: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1975, địa ch : Khu phố T, phường T, thị xã H, t nh Bình Định, là người đại diện theo ủy quyền Hợp đ ng ủy quyền được Phòng Công chứng số 2 t nh Bình Định công chứng ngày 20/12/2021 .

- Ng i quy n i, ngh v iên qu n:

+ Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1956, địa ch : Khu phố T, phường T, thị xã H, t nh Bình Định.

+ Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1975, địa ch : Khu phố T, phường T, thị xã H, t nh Bình Định.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Bà Nguyễn Thị S được quyền s dụng diện t ch 740,9m2 trong đó có 100m2 đất và 640,9m2 đất tr ng cây lâu năm và được s hữu cây cối có trên đất, tại th a đất số 524 tờ bản đ số 15, địa ch th a đất: Khu phố T, phường T, thị xã H, t nh Bình Định, có giới cận và k ch thước như sau:

- Đông giáp đường đi dài 19,56m + 6,26m.

- Tây giáp th a đất số 473 dài 11,70m + 3,37m.

- Nam giáp phần đất giao cho ông C bà B dài 40,31m.

- B c giáp th a đất số 473 dài 14,79m + 7,63m + 11,98m.

(C sơ đ m th o, hi u trên sơ đ :

+ Vợ ch ng ông Nguyễn C bà Nguyễn Thị B được quyền s dụng diện t ch 740,9m2 trong đó có 100m2 đất và 640,9m2 đất tr ng cây lâu năm và được s hữu cây cối có trên đất, tại th a đất số 524 tờ bản đ số 15, địa ch th a đất: Khu phố T, phường T, thị xã H, t nh Bình Định, có giới cận và k ch thước như sau:

- Đông giáp đường đi dài 4,43m + 13,83m.

- Tây giáp th a đất số 473 dài 5,34m và giáp th a đất số 474 dài 8,18m.

- Nam giáp đường đất dài 22,89m + 8,86m + 11,43m + 3,69m.

- B c giáp phần đất giao cho bà S dài 40,31m.

C sơ đ m th o, hi u trên sơ đ :

+ Vợ ch ng ông Nguyễn C bà Nguyễn Thị B được quyền s dụng diện t ch 449m2, loại đất lúa, tại th a đất số 453 tờ bản đ số 15, địa ch th a đất: Khu phố T, phường T, thị xã H, t nh Bình Định, có giới cận và k ch thước như sau:

- Đông giáp th a đất số 454 dài 53,36m.

- Tây giáp th a đất số 452 dài 51,49m.

- Nam giáp phần đất đã thu h i dài 8,1m.

- B c giáp mương dài 9,18m.

C sơ đ m th o

- Vợ ch ng ông Nguyễn C bà Nguyễn Thị B phải liên đới trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền 90.777.000 đ ng Ch n mươi triệu bảy trăm bảy mươi bảy nghìn đ ng và trả cho cho bà Nguyễn Thị T1 số tiền 50.000.000 đ ng Năm mươi triệu đ ng .

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Bà Nguyễn Thị S, bà Nguyễn Thị T1 m i người được s hữu 33.519.617 đ ng Ba mươi ba triệu năm trăm mười ch n nghìn sáu trăm mười bảy đ ng và vợ ch ng ông Nguyễn C bà Nguyễn Thị B được s hữu 33.519.617 đ ng Ba mươi ba triệu năm trăm mười ch n nghìn sáu trăm mười bảy đ ng , trong số tiền b i thường, h trợ 100.558.850 đ ng theo Quyết định số 17802/QĐ-UBND ngày 17/12/2021 của Ủy ban nhân dân thị xã H, t nh Bình Định.

+ Về án ph dân sự sơ th m và tiền tạm ứng án ph :

- Bà Nguyễn Thị S và bà Nguyễn Thị T1 là người cao tuổi nên được miễn nộp. Khi thụ lý vụ án bà Nguyễn Thị S được miễn nộp tạm ứng án ph nên không xem x t việc trả lại.

- Vợ ch ng ông Nguyễn C bà Nguyễn Thị B phải chịu 7.248.000 đ ng Bảy triệu hai trăm bốn mươi tám nghìn đ ng . Ông Nguyễn C đã nộp tạm ứng án ph với số tiền 300.000 đ ng Ba trăm nghìn đ ng theo Biên lai thu tạm ứng án ph , lệ ph Tòa án số 0000189 ngày 13 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hoài Nhơn, t nh Bình Định nên được khấu trừ, vợ ch ng ông Nguyễn C bà Nguyễn Thị B còn phải chịu 6.948.000 đ ng Sáu triệu ch n trăm bốn mươi tám nghìn đ ng .

+ Về chi ph định giá tài sản: Bà Nguyễn Thị S và bà Nguyễn Thị B phải chịu, đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ