- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H Số: 351/2022/QĐST-HNGĐ | Quận H, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH4 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 352/2022/TLST-VHNGĐ ngày 03/6/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con và chia tài sản khi ly hôn giữa các đương sự:
+ Bà Trần Thị Thu T - sinh năm 1969; HKTT: Số 30 phố L, phường L, quận H, thành phố H; nơi ở: Số 3 ngõ 53 phố N, phường B, quận H, thành phố H.
+ Ông Phạm Văn T - sinh năm 1965; HKTT: Số 30 phố L, phường L, quận H, thành phố H; nơi ở: Số 3 ngõ 53 phố N, phường B, quận H, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/10/1989 tại UBND phường Q, thành phố U, tỉnh Q. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2013 thì phát sinh mâu thuẫn do tính cách và quan điểm sống không hòa hợp. Ông bà chính thức ly thân từ năm 2021, không ai quan tâm đến ai. Nay cả hai cùng xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không duy trì cuộc sống chung, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng thuận tình ly hôn.
Toà án đã tiến hành hoà giải đoàn tụ nhưng các đương sự không đồng ý về đoàn tụ, hai bên thuận tình ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về các nội dung: giải quyết phân chia tài sản chung, công nợ chung và nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình được ghi nhận tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 07/6/2022.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn T.
Giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01 ngày 09/10/1989 do UBND phường Quang Trung, thành phố U, tỉnh Q cấp cho bà Trần Thị Thu T và ông Phạm Văn T không còn giá trị pháp lý.
1.2. Về con: Xác nhận bà T và ông T có 02 con chung là Phạm Phương T - sinh năm 1991 (Nữ) và Phạm Trần Minh T - sinh năm 2000 (Nam), đều đã thành niên.
1.3. Về tài sản chung (bao gồm động sản và bất động sản): Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
1.4. Về công nợ chung: Các đương sự xác nhận không vay nợ ai và không cho ai vay nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Các đương sự mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để bà Thủy chịu toàn bộ lệ phí, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) bà đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: AA/2020/0012540 ngày 03/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận H, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố H; - VKSND quận H; - Chi cục THADS quận H; - UBND phường Q, TP U, tỉnh Q (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Đặng Hoàng Phương |