vanban.org

Quyết định 351/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về ngoại tình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Th và chị Bùi Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Công nhận cháu Trương Quỳnh Nhi - sinh ngày 08/02/2014 và cháu Trương Quỳnh Trâm - sinh ngày 08/10/2017 là con chung của anh Trương Văn Th và chị Bùi Thị H. Anh Trương Văn Th trực tiếp nuôi cháu Trương Quỳnh Nhi; Chị Bùi Thị H tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Th và chị Bùi Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 351 /2022/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 04 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 351/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Anh Trương Văn Th , sinh năm 1991

Địa chỉ: thôn Tháng M, xã Hoằng Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1994

Địa chỉ: thôn Tháng M, xã Hoằng Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213, 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Căn cứ vào Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Th và chị Bùi Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Công nhận cháu Trương Quỳnh Nhi - sinh ngày 08/02/2014 và cháu Trương Quỳnh Trâm - sinh ngày 08/10/2017 là con chung của anh Trương Văn Th và chị Bùi Thị H. Anh Trương Văn Th trực tiếp nuôi cháu Trương Quỳnh Nhi; Chị Bùi Thị H trực tiếp nuôi cháu Trương Quỳnh Trâm. Anh Th và chị H không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng nhau. Anh Th và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung. Anh Th, chị H và các thành viên trong gia đình không ai được cản trở. Nếu anh Th, chị H lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Th, chị H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Th, chị H.

Về tài sản và công nợ chung: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về án phí: Anh Trương Văn Th tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011217, ngày 17/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa (Anh Trương Văn Th được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa).

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại điều 6, 7 , 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ