- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Đỗ Cao T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 351/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 371/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2020 về việc “Ly hôn” giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T
sinh năm: 1991 ĐKHKTT và trú tại: Thôn B, xã Đ, huyện Gia Lâm, Hà Nội
* Bị đơn: Anh Đỗ Cao T
sinh năm: 1991
ĐKHKTT và trú tại: Số A ngõ B Đ, tổ V phường Đ, quận Long Biên, Hà Nội.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 211, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY
Chị Phạm Thị T và anh Đỗ Cao T1 kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 06/10/2015 (Giấy chứng nhận kết hôn số 57/2015, quyển số 01/2015) tại Ủy ban nhân dân xã Đình Xuyên, huyện Gia Lâm, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống không hạnh phúc nên anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh chị được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/7/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Đỗ Cao T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Đỗ Minh B, sinh ngày: 06/10/2016. Sau ly hôn, anh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Đỗ Minh B. Chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 (ba triệu) đồng/ tháng kể từ tháng 7/2020 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác.
Chị Phạm Thị T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.
- VÒ tµi s¶n chung:
+ Động sản: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
+ Bất động sản: Anh chị không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về công nợ chung: Anh chị không nợ ai, không ai nợ anh chị, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn, 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, Hà Nội – theo biên lai số 0016410 ngày 01 tháng 7 năm 2020.
4. Hiệu lực của quyết định: Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSDN quận Long Biên; - UBND xã Đình Xuyên, huyện Gia Lâm, Hà Nội; - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Hồng Hạnh |