- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông K bà B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Đoàn K và Bà Lê Thanh B.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ____________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 351/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 172/2018/TLST-HNGĐ ngày 01/02/2018 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo yêu cầu của:
Ông Nguyễn Đoàn K, sinh năm 1957; địa chỉ cư trú: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh và Bà Lê Thanh B, sinh năm 1958; địa chỉ cư trú: đường Đ, phường P, quận Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông Nguyễn Đoàn K và Bà Lê Thanh B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ vợ chồng:
Ông Nguyễn Đoàn K và Bà Lê Thanh B thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 04/85 quyển số 02 đăng ký ngày 16/01/1986 do UBND Phường 11, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
2.2. Về con chung: không có. 2.3. Về tài sản chung và nợ: hai bên khai không có nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung. 2.4. Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do Ông Nguyễn Đoàn K và Bà Lê Thanh B nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp (300000 đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0028540 ngày 01/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND Phường 11, Quận 3; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND quận Gò Vấp; - CCTHADS quận Gò Vấp; - Lưu: VT, hồ sơ VDS. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hồ Thanh Bạch |