- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V1 anh Nguyễn Ngọc Đ7
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 350/2025/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 07 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 336/TLST- HNGĐ ngày 25
tháng 04 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Lê Thị V năm 1980; Nơi ĐKHKTT: Pquận T, H NộiNơi cư trú: P Tập
thể V, phường V, quận Đ, Thành phố Hà Nội
Anh Nguyễn Ngọc Đ năm 1979 P210 D1 T, quận T, H NộiNơi cư trú: P
Tập thể V, phường V, quận Đ, Thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Lê Thị V1 anh Nguyễn Ngọc Đ1 hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn
ngày 24/01/2013 tại Ủy ban nhân dân xã N, tỉnh Vĩnh PhúcNay chị V2 Đcùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Lê Thị V1 anh Nguyễn Ngọc Đ2 nhận anh chị có 02
con chung là cháu Nguyễn Lê Bảo V3(nữ), sinh ngày 06/10/2007 và cháu Nguyễn Tuấn K(nam), sinh ngày 24/7/2009. Ly hôn anh chị thỏa thuận, chị V4 cháu Nguyễn Lê B V1còn anh Đ3 cháu Nguyễn Tuấn K1 bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): chị Vanh Đ4 nhận anh chị
không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Chị Vanh Đ4 nhận anh chị không nợ ai và không cho ai vay nợ
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Vanh Đ5 nhất thỏa thuận để chị V5 cả tiền lệ phí hôn nhân
gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, chị Vanh Đ6 yêu cầu Tòa án giải quyết bất cứ yêu
cầu nào khác.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị V1 anh Nguyễn Ngọc Đ7
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Lê Thị V1 anh Nguyễn Ngọc Đ8 02 con chung là cháu
Nguyễn Lê Bảo V3(nữ), sinh ngày 06/10/2007 và cháu Nguyễn Tuấn K(nam), sinh ngày 24/7/2009. Giao cháu Nguyễn Lê Bảo V3(nữ), sinh ngày 06/10/2007 cho chị Lê Thị V6 tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Giao cháu Nguyễn Tuấn K(nam), sinh ngày 24/7/2009 cho anh Nguyễn Ngọc Đ9 tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Chị Lê Thị V1 anh Nguyễn Ngọc Đ10 quyền tự do đi lại, thăm nom, chăm
sóc và giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Vanh Đ4 nhận anh chị
không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Chị Vanh Đ4 nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu
cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị V2 Đại để chị
V5 cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị V7 nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0026418 ngày 24 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Chị V7 nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Ngọc Thành |