vanban.org

Quyết định 350/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Hồng H đề nghị tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

VKSND khu vực 4-Lâm Đồng; Phòng THADS khu vực 4-Lâm Đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Hồng H đề nghị tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và nghị; Điều 150 Bộ luật tố tụng dân sự và nghị
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4-LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 350/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 25 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 565/2025/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T; Sinh năm 2003 Địa chỉ: Thôn A, xã B, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Anh Phạm Hồng H, sinh năm 2001 Địa chỉ: Thôn 10b, xã B, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Các Điều 147, 150 của của Bộ luật tố tụng dân sự và nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Hồng H đề nghị tòa án công nhận thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Hồng H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Phạm Hồng H thỏa thuận đề nghị tòa án công nhận thỏa thuân: Giao con chung Phạm Ngọc An N, sinh ngày 28/9/2022 cho chị Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự trình bày tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định luật hôn nhân gia đình. Về tài sản chung: Các đương sự trình bày không có Nợ chung: Các đương sự trình bày không có. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa Án số 0009253 ngày 25/11/2025 Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. H1 lại cho chị T số tiền chênh lệch 150.000đ. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ