vanban.org

Quyết định 350/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn T và bà Phan Thị Hồng Th thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Đoàn Văn T và bà Phan Thị Hồng Th (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2014, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/01/2014) chấm dứt kể từ ngày qu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 350/2023/QĐST- HNGĐTân phú, ngày 27 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 58/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Đoàn Văn T, sinh năm: 1972

Địa chỉ: Đường X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh

2/ Bà Phan Thị Hồng T, sinh năm: 1969

Địa chỉ: Đường X1, phường Y1, quận Z1, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn T và bà Phan Thị Hồng Th tự nguyện chung sống vào năm 2014, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2014, quyển số 01/2014 ngày 03/01/2014).

Thời gian đầu sau khi kết hôn chung sống hạnh phúc nhưng sau đó xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Do đó cuộc sống vợ chồng thường xuyên gây gỗ, không hạnh phúc. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó ông T và bà Th yêu cầu được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông T và bà Th cùng xác nhận không có con chung.

Về tài sản chung: Ông T và bà Th cùng xác nhận không có tài sản chung

Về nợ chung: Ông T và bà Th cùng xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Văn T và bà Phan Thị Hồng Th thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của ông Đoàn Văn T và bà Phan Thị Hồng Th (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2014, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân Phường 14, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/01/2014) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Ông T và bà Th xác nhận không có con chung

- Về tài sản chung: Ông T và bà Th xác nhận không có tài sản chung

- Về các vấn đề khác: Ông T và bà Th xác nhận không có nợ chung. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do ông Đoàn Văn T và bà Phan Thị Hồng Th cùng phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông T và bà Th đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0037049 ngày 03/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà Th đã nộp đủ lệ phí. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ